THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KHAI TỬ
25/08/2021

THỦ TỤC MỞ THỪA KẾ

Căn cứ:

– Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20/6/2014 (“Luật Công chứng”);

– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 (“BLDS”);

– Nghị định 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng (“Nghị định 29/2015/NĐ-CP”).

1. Các hình thức thừa kế

Theo quy định của pháp luật, thừa kế được chia làm hai trường hợp: (i) Thừa kế theo di chúc; và (ii) Thừa kế theo pháp luật.

 1.1 Thừa kế theo di chúc

(i) Hình thức di chúc và quy định về di chúc hợp pháp:

a. Di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được di chúc thành văn bản thì có thể di chúc miệng[1]:

– Di chúc bằng văn bản bao gồm[2]:

+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

+ Di chúc bằng văn bản có công chứng;

+ Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

– Di chúc miệng[3]:

+ Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng;

+ Sau ba (03) tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

b. Di chúc hợp pháp[4]:

– Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

+ Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện trên.

– Di chúc của người từ đủ mười lăm (15) tuổi đến chưa đủ mười tám (18) tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc;

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực;

– Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai (02) người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

(ii) Người được hưởng thừa kế theo di chúc:

a. Là tổ chức, cá nhân được chỉ định có tên trong di chúc là người hưởng thừa kế theo di chúc;

b. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc[5]:

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ trường hợp họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 BLDS hoặc không có quyền hưởng di sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 621 BLDS:

– Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

– Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.

1.2. Thừa kế theo pháp luật

(i) Người thừa kế theo pháp luật:

Theo Điều 651 BLDS, những người thừa kế theo pháp luật được chia theo thứ tự ba (03) hàng thừa kế:

a. Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b. Hàng thừa kế thứ hai:ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c. Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

(ii) Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật trong những trường hợp nào?[6]

a. Không có di chúc;

b. Di chúc không hợp pháp;

c. Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d. Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc nhưng không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản;

Đồng thời, thừa kế theo pháp luật áp dụng với các phần di sản:

a. Không được định đoạt trong di chúc;

b. Có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c. Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

2. Thủ tục mở thừa kế

2.1. Quy định chung

(i) Thời điểm mở thừa kế[7]: là thời điểm người có tài sản chết;

Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được Tòa án xác định theo Khoản 2 Điều 71 BLDS;

(ii) Địa điểm mở thừa kế[8]: là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản;

(iii) Thời hiệu thừa kế[9]:

a. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản: là ba mươi (30) năm đối với bất động sản, mười (10) năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế;

b. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác: là mười (10) năm, kể từ thời điểm mở thừa kế;

c. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại: là ba (03) năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

2.2. Thủ tục mở thừa kế

(i) Bước 1: Nộp hồ sơ và kiểm tra hồ sơ:

a. Hồ sơ gồm:

– Phiếu yêu cầu công chứng;

– Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người để lại di sản;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc trích lục đăng ký kết hôn của người để lại di sản;

– Giấy tờ tùy thân của các thừa kế như Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu…;

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản (nếu thừa kế theo pháp luật): giấy khai sinh, đăng ký kết hôn,…;

– Bản sao di chúc (nếu thừa kế theo di chúc);

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản (nếu di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu);

– Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có).

Lưu ý: cần mang theo giấy tờ, văn bản gốc để đối chiếu.

b. Nơi nộp hồ sơ: tổ chức công chứng trên địa bàn có bất động sản;

c. Kiểm tra hồ sơ:

Sau khi nộp đủ giấy tờ, hồ sơ, Công chứng viên sẽ xem xét, kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản.

– Nếu đầy đủ thì sẽ tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

– Nếu hồ sơ không đầy đủ thì người thừa kế sẽ được hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;

– Nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

(ii) Bước 2: Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản[10]

a. Thực hiện niêm yết:

– Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó;

– Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản;

– Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.

b. Nội dung niêm yết:

– Phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế;

– Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.

c. Thời gian niêm yết là mười lăm (15) ngày;

d. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.

(iii) Bước 3: Ký công chứng và trả kết quả

a. Sau khi nhận được kết quả niêm yết không có khiếu nại, tố cáo, tổ chức hành nghề công chứng sẽ hướng dẫn người thừa kế ký:

– Văn Bản Khai Nhận Di Sản[11], nếu:

+ Chỉ có một (01) người duy nhất hưởng di sản (theo pháp luật hoặc theo di chúc);

+ Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản;

+ Trường hợp người thừa kế có cả người thừa kế theo di chúc và những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo Điều 644 BLDS mà tất cả các thừa kế cùng nhận di sản và thỏa thuận không phân chia di sản.

– Văn Bản Thỏa Thuận Phân Chia Di Sản[12], nếu:

+ Những người thừa kế theo pháp luật mà có thỏa thuận phân chia di sản;

+ Những người thừa kế theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người và có thỏa thuận phân chia di sản;

+ Trường hợp người thừa kế có cả người thừa kế theo di chúc và những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo Điều 644 BLDS mà có thỏa thuận phân chia di sản.

b. Sau đó, Công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ, hồ sơ đã nêu ở trên để kiểm tra, đối chiếu trước khi ký xác nhận vào lời chứng và từng trang của văn bản;

c. Khi hoàn tất hồ sơ, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng và trả lại bản chính của Văn Bản Thỏa Thuận Phân Chia Di Sản hoặc Văn Bản Khai Nhận Di Sản cho (những) người thừa kế.

(iv) Bước 4: Thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu đối với di sản

Đối với một số loại tài sản cần phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như: nhà ở, quyền sử dụng đất, ôtô, xe máy,… sau khi đã làm thủ tục khai nhận di sản, người được hưởng di sản nộp hồ sơ trong đó có Văn Bản Thỏa Thuận Phân Chia Di Sản/Văn Bản Khai Nhận Di Sản đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên theo quy định của pháp luật. 

________________________________________

[1] Điều 627 BLDS;

[2] Điều 628 BLDS;

[3] Điều 629 BLDS;

[4] Điều 630 BLDS;

[5] Điều 644 BLDS;

[6] Điều 650 BLDS;

[7] Điều 611 BLDS;

[8] Điều 611 BLDS;

[9] Điều 623 BLDS;

[10] Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP;

[11] Điều 58 Luật Công chứng;

[12] Điều 57 Luật Công chứng.